} catch (e) {}; //]]>
Giỏ hàng

2 phút để hiểu về Business Model Canvas - Mô hình kinh doanh

Trong quy trình Growth Hacking, việc hiểu rõ mô hình kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những yếu tố then chốt để có các ý tưởng growth hack hiệu quả và thành công. 

Một trong những dạng mô hình kinh doanh được đánh giá là dễ hiểu và dễ sử dụng nhất đó là Business model canvas.

Vậy Business model canvaslà gì? Mô hình kinh doanh canvas có ý nghĩa gì? Định nghĩa về mô hình kinh doanh canvas:

Business Model Canvas gồm 9 thành tố được tổ chức gọn gàng để hiểu về mọi giả định của bạn, không chỉ gồm các nguồn lực hay hoạt động chủ yếu trong chuỗi giá trị mà còn có cả mối quan hệ với khách hàng, tuyên bố giá trị, phân khúc khách hàng, cấu trúc chi phí hay luồng doanh thu.

Đây là mô hình giúp bạn nhìn tổng thể xem mình có thiếu gì không và cũng dễ dàng so sánh với mô hình của những đơn vị khác. Mô hình này được đón nhận nhiệt tình bởi tính dễ hiểu, dễ áp dụng và hiệu quả. Chúng ta sẽ cùng xem một video mô tả rất trực quan trực quan 9 thành tố của mô hình kinh doanh theo Business Model Canvas.

Mỗi 1 thành tố trong 9 thành tố trên đều bao gồm những giả định về mô hình kinh doanh mà bạn cần. Những công ty như Facebook, Uber, Instagram,... đều  đã áp dụng mô hình này để quản lý chiến lược, tạo động cơ tăng trưởng và phát triển số lượng người dùng đột phá như chúng ta đã thấy.

Mục tiêu chính của mô hình này là giúp doanh nghiệp vượt ra khỏi suy nghĩ chỉ xoay quanh sản phẩm để hướng tới suy nghĩ về cả mô hình kinh doanh. Với startup, mô hình này cũng là 1 trong 3 yếu tố then chốt của startup tinh gọn. Cuối cùng, bài viết sẽ đưa ra hình ảnh tổng hợp của 9 yếu tố trên trong 1 "bức tranh" duy nhất. Áp dụng mô hình này, hy vọng bạn có thể tìm ra mô hình kinh doanh cho riêng mình.


Business Model Canvas –  Mô hình Kinh doanh

1. Phân khúc khách hàng – Segments

+ Thị trường đại chúng
+ Thị trường ngách
+ Phân khúc thị trường
+ Đa dạng hóa
+ Thị trường hỗn hợp

2. Giải pháp giá trị cho sản phẩm – Value Propositions

+ Sự mới mẻ
+ Tính hiệu quả
+ Chuyên biệt hóa
+ Có khả năng thực hiện công việc nào đó độc đáo
+ Thiết kế đẹp
+ Giá trị thương hiệu/ vị thế / Thương hiệu Quốc gia
+ Giá cả khi so sánh
+ Giúp giảm chi phí
+ Giảm thiểu rủi ro
+ Dễ tiếp cận, dễ sở hữu.
+ Thuận tiện hơn cho khách

3. Kênh kinh doanh (bán hàng) – Channels

5 giai đoạn của 1 kênh
+ Nhận thức
+ Đánh giá (hiểu)
+ Mua hàng
+ Phân phối
+ Hậu mãi

4. Quan hệ khách hàng (Customer Relations)

+ Hỗ trợ cá nhân
+ Quan hệ hỗ trợ đặc biệt
+ Tự phục vụ
+ Dịch vụ tự động hóa
+ Sử dụng cộng đồng
+ Đồng sáng tạo ra sản phẩm mới, khách hàng tự tạo ra giá trị sản phẩm

5. Dòng doanh thu (Revenue streams)

+ Bán sản phẩm
+ Phí sử dụng : Viễn thông…
+ Phí thuê bao
+ Cho thuê
+ Cấp phép – nhượng quyền
+ Phí môi giới
+ Quảng cáo

Phương pháp định giá

+ Giá niêm yết
+ Giá phụ thuộc tính năng sản phẩm
+ Giá phụ thuộc phân khúc khách hàng
+ Theo khối lượng sản phẩm
+ Đàm phán tùy đối tác và chương trình
+ Giá tối ưu lợi nhuận : Theo lượng tồn – như booking KS
+ Giá theo nhu cầu thị trường, thời điểm
+ Đấu giá
++++ giá theo quyền ưu tiên
++++ giá theo thời gian sở hữu
++++ Giá mua trước

6. Các nguồn lực chính (Key resources)

7. Những hoạt động chính (Key activities)

8. Những đối tác chính (Key Partnerships)

9. Cơ cấu chi phí (Cost structure)

--

Tham khảo thêm quy trình lên chiến lược Marketing và Slide Mẫu kế hoạch kinh doanh tại đây.

Comment thêm ý kiến của bạn hoặc gửi Email đóng góp ý kiến, bài viết của bạn cho Blog CGOVN: admin@cgo.vn

Blog kiến thức